PHÒNG GD&ĐT ĐẦM DƠI                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS QUÁCH VĂN PHẨM                                            Độc lập -Tự do -hạnh phúc

 

            Số: 231 / KH-THCS                                                        Quách Phẩm, ngày 13 tháng 12 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS QUÁCH VĂN PHẨM

GIAI ĐOẠN 2020- 2025

 

I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

          - Căn cứ Luật số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Luật Giáo dục năm 2019;

          - Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

          - Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

          - Căn cứ tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất nhà trường, điều kiện thực tiễn địa phương.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường THCS Quách Văn Phẩm (trước kia là PTCS Tân An) được thành lập từ năm 1986, từ nguồn kinh phí địa phương gồm 03 phòng học tạm, năm 2000 được đổi tên thành trường THCS Quách Phẩm, trãi qua ba mươi hai năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Bắt đầu từ năm học 2007- 2008  nhà trường được đầu tư cơ sở vật chất theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao. Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện.

Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ. Phòng học, phòng chức năng phòng bộ môn với trang thiết bị đầy đủ. Khu vui chơi, khu luyện tập TDTT, đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học. Ngoài khu phục vụ học tâp, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan nhà trường hướng đến tiếu chí trường học thân thiên, trường xanh - sạch - đẹp.

Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có trên 90% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục. Học sinh của trường có ý thức học tập và rèn luyện hạnh kiểm tốt. Trường THCS Quách Văn Phẩm là trường có thương hiệu về chất lượng giáo dục, được nhiều cán bộ quản lý, giáo viên các địa phương khác biết đến.

         Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 tầm nhìn 2030 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2020 – 2030 của đất nước. Cùng với các nhà trường xây dựng ngành giáo dục & đào tạo huyện phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của huyện của tỉnh và đất nước nói chung.

       1. Môi trường bên trong:

      a. Điểm mạnh.

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Thời gian

 

Tổng số

Số luợng

Nữ

Đại học

Cao

đẳng

Trung cấp

Đảng

Viên

 (10/2019)

Quản lý

60

3

0

3

 

 

3

Giáo viên

52

22

49

3

 

21

Nhân viên

5

2

2

 

3

1

 

Các tổ

Số lượng

Trình độ

Trên chuẩn

Trình độ chuẩn

Đảng viên

Tổ Toán-Lý-Tin

14

13

01

04

Tổ Văn-Sử-CD

14

13

01

05

Tổ Hóa-Sinh-Địa

10

10

0

05

Tổ T. Anh-Năng khiếu

14

13

01

07

Tổ Văn phòng

5

02

03

01

          * Chất lượng học sinh:

          + Học lực

Năm học

TS HS

Giỏi

Khá

T.bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2016 – 2017

1134

113

10.0

430

37.9

538

47.4

53

4.7

2017 – 2018

1114

88

7.9

419

37.6

553

49.6

54

4.8

2018 – 2019

1121

88

7.8

393

35.1

585

52.3

54

4.7

          + Hạnh kiểm

Năm học

TS HS

Tốt

Khá

T.bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2016 – 2017

1134

912

80.4

212

18.7

10

0.9

0

0.0

2017 – 2018

1114

893

80.2

218

19.6

3

0.3

0

0.0

2018 – 2019

1121

928

82.8

187

16.7

6

0.5

0

0.0

          * Về cơ sở vật chất:

 a, Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường

          Phòng học: Tổng số 17  phòng học kiên cố; 06 phòng học bộ môn .

          Thư viện: Hiện tại có 01 phòng ,diện tích 50 m2.với hơn 5000 đầu sách, và hơn 1000 đầu báo

          Phòng chức năng: Trường có 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng HT, 02 phòng PHT, 01 phòng Văn thư – TQ, 01 phòng Kế toán, 1 phòng Y tế, 1 phòng bảo vệ, 1 phòng Đoàn-Đội,1 Phòng thiết bị tổng hợp, 1 phòng truyền thống, 4 phòng sinh hoạt của tổ chuyên môn.

b. Trang thiết bị phòng học và  thiết bị dạy học

          Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn hai chỗ ngồi, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng, quạt mát đảm bảo yêu cầu .

          Có  14 tivi loại 50 inch cho 14 phòng học 28 lớp, 01 tivi 65 inch phục vụ các hội thi, chuyên đề,  02 máy tính xách tay phục vụ hoạt động chuyên môn, 20 máy tinh phục vụ dạy tin học cho học sinh, 10 máy tính nối mạng internet phục vụ công tác quản lý, chuyên môn, thư viện đoàn đội, văn phòng.

          c. Khu vực công cộng:   

 Có hệ thống nước sạch phục vụ vệ sinh, có nước uống (nước lọc) do Sở GD&ĐT đầu tư.

d. Khu vệ sinh:  Sạch sẽ đảm bảo tiêu chí vệ sinh công cộng.

đ. Khu vực nhà xe đáp ứng cho giáo viên,  học sinh.

 

 *Thành tích:

Năm học

Giáo viên giỏi

Học sinh giỏi

Thành tích nhà trường

Huyện

Tỉnh

Huyện

Tỉnh

2016 – 2017

7

0

21

6

Tập thể LĐXS – Bằng khen của UBND tỉnh Cà Mau

2017 – 2018

0

0

29

8

Cờ thi đua tiêu biểu của UBND tỉnh Cà Mau.

2018 – 2019

6

2

26

9

Bằng khen của UBND tỉnh Cà Mau

       b. Điểm hạn chế.

      - Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

          Cả Hiệu trưởng và hai Phó Hiệu trưởng đều mới nhận nhiệm vụ, kinh nghiệm

 quản lý thực tế còn ít.

          - Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

          Số lượng giáo viên và nhân viên còn thiếu so với quy định tại Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT.

          Chất lượng giáo viên chưa thật đồng đều ở các môn học, một số môn về dài hạn thiếu giáo viên bồi dưỡng chất lượng mũi nhọn.

          - Chất lượng học sinh:

          Chất lượng đầu vào ở khối 6 chưa thật đồng đều, một số học sinh đến từ các điểm trường tiểu học ngoài xã, huyện chất lượng chưa cao, còn nhiều học sinh yếu.

          Một bộ phận học sinh có cha mẹ đi làm ăn xa thiếu sự quan tâm của người thân nên việc học đi xuống, nguy cơ bỏ học cao.

       - Cơ sở vật chất:

          Thiết bị dạy học tối thiểu hư hỏng nhiều, khó có nguồn thay thế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.

2. Môi trường bên ngoài:

2.1. Thời cơ:

- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát Đảng Ủy, ủy ban, của Phòng GD&ĐT huyện, sự tín nhiệm của phụ huynh .

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

- Điều kiện học lên THPT thuận lợi, nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

- Đời sống nhân dân ngày càng được củng cố và nâng cao, ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được nâng cao.

        2.2. Thách thức:

          - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0.

          - Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

         2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp theo quy định, đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng chương trình sách giáo khoa mới. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới tư duy dạy học phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.

          - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

          - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. 

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng tốt.

          - Giữ vững các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia. Nâng cấp độ kiểm định chất lượng lên mức 2.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

1. Quy mô số lớp, số học sinh.

Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2020-2025

Năm học

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Toàn trường

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số

lớp

Số

HS

2020-2021

8

315

8

300

7

290

6

235

29

1140

2021-2022

6

255

8

295

7

280

7

270

28

1100

2022-2023

8

300

6

250

7

290

7

275

28

1115

2023-2024

8

330

7

285

6

245

7

285

28

1145

2024-2025

8

320

8

325

7

280

6

240

29

1165

2. Tầm nhìn:

Phấn đấu xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Là trường tiên tiến xuất sắc, ngôi trường thân thiện, chất lượng mũi nhọn và giáo dục toàn diện ngày càng nâng cao. Phấn đấu đến năm 2025 trường cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn theo hướng đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày  22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT

 3. Sứ mệnh:

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

        4. Các giá trị cốt lõi:

- Đoàn kết

- Hợp tác

- Trách nhiệm

- Bao dung

- Trung thực

- Sáng tạo

- Khát vọng vươn lên

IV. CÁC NHÓM PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020- 2025

          1. Nhóm phát triển các hoạt động giáo dục

          1.1. Phát triển giáo dục

          1.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục

          Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, theo hướng tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu đến năm 2025 trường cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn theo hướng đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày  22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT.

1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

- Qui mô:

+ Phát triển lớp học: Duy trì số lớp học đạt trường Loại I (Từ 28 lớp trở lên)

+ Học sinh: khoảng 1100 học sinh trở lên.

- Kế hoạch huy động:

Hàng năm huy động 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6; Đảm bảo duy trì sĩ số từ 99% trở lên.

- Chất lượng học tập:

+ Từ 45% học lực khá, giỏi (10% trở lên học lực giỏi).

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém dưới 5% .

+ Tỷ lệ TN THCS đạt 98 % trở lên

+ Học sinh giỏi: Cấp huyện : Có từ 20 giải trở lên/năm học;

Cấp tỉnh: Có từ 10 giải trở lên/năm học

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:

+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt trở lên.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; biết ứng xử có văn hóa; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

            1.1.3. Giải pháp thực hiện

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng, phát triển năng lực học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Quan tâm công tác giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, nâng cao thành tích thi học sinh giỏi các cấp. Tăng cường phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực, nhận thức nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

- Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội. Tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động, đa dạng và thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - TDTT…Tích cực duy trì nề nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

            1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Đầu tư để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

- Phủ sóng wifi đến tất cả các phòng học của học sinh, phòng làm việc của giáo viên tạo thuận lợi trong việc ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học, để nâng cao hiệu quả làm việc...

- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân, để cổ vũ động viên phong trào học tập.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

a. Thể chế và chính sách:

- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.  

         b. Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

          c. Công tác đội ngũ :

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc

          1.2.4. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

          Từ năm học 2019-2020 nhà trường thành lập hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá hàng năm, xác định rõ các tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt, có lộ trình phấn đấu cụ thể hàng năm, phấn đấu đến năm 2025 trường cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn theo hướng đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày  22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT.

            2. Nhóm phát triển đội ngũ

          2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

    Xây dựng đội ngũ CB - GV - NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:

- Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học trở lên; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc theo Thông tư 14/2018/TT-BGD&ĐT ngày 20/7/2028 ban hành chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Đối với Giáo viên: 100% trình độ đào tạo đại học, 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản áp dụng vào giảng dạy, 100% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 25% giáo viên được xếp loại xuất sắc theo Thông tư 20/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2028  ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 70% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 30% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; 100% giáo viên được xếp loại hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư sô 19/2019/TT-BGDĐT.

* Đối với nhân viên:

- Có đủ số nhân viên theo vị trí việc làm. Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

- Hằng năm được tham gia đầy đủ các khoá, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

            2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

Nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2020 đến 2025 (Theo Thông tư 16/2017/TT-BGD&ĐT)

Năm học

Số lớp

TS CB, GV, NV

CB

QL

GV

NV

2020-2021

29

62

3

55

7

2021-2022

28

60

3

53

7

2022-2023

28

60

3

53

7

2023-2024

28

60

3

53

7

2024-2025

29

62

3

55

7

            2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, đảm bảo đủ trình độ chuẩn và trên chuẩn; có phẩm chất chính trị đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; biết sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác, biết thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử…

- Có phong cách sư phạm mẫu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái, thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử trong nhà trường… Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu cửa quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ. Cần loại bỏ những trường hợp vi phạm pháp luật, phẩm chất đạo đức không tốt, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc…

- Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên chức, tích cực truyên truyền các cuộc vận động: cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo "…

- Tăng cường chăm lo tới đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ giáo viên, nhân viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người, không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế.

            3. Nhóm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Trên cơ sở nguồn ngân sách Nhà nước giao hàng năm và  Thông tư 16/2018/TT-BGD&ĐT quy định về  vận động, tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ để huy động kinh phí mua sắm, nâng cao cơ sở vật chất nhà trường. Mục tiêu cần đạt là

- Các phòng học đều có tivi thông minh từ 50 in trở lên, có kết nối wifi đáp ứng việc dạy và học cũng như các hoạt động khác.

- Có đủ vi máy tính phục vụ cho việc học tập của học sinh theo chương trình sách giáo khoa mới. Duy trì 100% số lượng các máy tính phòng làm việc của các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường.

- Đầu tư thư viện đạt tiên tiến đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu của cán bộ viên chức và học sinh.

- Đầu tư trang bị phòng thiết bị và thực hành đảm bảo yêu cầu đúng tiêu chuẩn thiết bị trường học và quản lý sử dụng đúng quy chế thiết bị theo quy định của Bộ giáo dục - Đào tạo; Duy trì có hiệu quả các phòng học bộ môn sẵn có.

- Tiếp tục xây dựng môi trường cảnh quan trường học, sân chơi, bãi tập... theo hướng "xanh, sạch đẹp".

- Đầu tư đủ bàn ghế học sinh đúng chuẩn quy định, đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn cho các phòng thực hành bộ môn; 

          3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

             Nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học giai đoạn 2020 đến 2025

          Hạng mục đầu tư

Đơn vị tính

Số lượng

Diện tích (m2)

Ghi chú

Bàn, ghế học sinh

Bộ

120

 

 

Bàn, ghế giáo viên

Bộ

05

 

 

Bảng chống lóa

Cái

06

 

 

Máy vi tính

Bộ

20

 

 

Bộ thiết bị dạy học lớp 6

Bộ

03

 

Theo chương trình SGK mới

Bộ thiết bị dạy học lớp 7

Bộ

03

 

Bộ thiết bị dạy học lớp 8

Bộ

02

 

Bộ thiết bị dạy học lớp 9

Bộ

02

 

             3.3. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất giai đoạn 2020- 2025

- Tham mưu với lãnh đạo ngành đầu tư kinh phí xây mới hàng rào phía trước nhà trường do sử dụng lâu năm đã xuống cấp. Hoàn thành trong năm học 2020-2021.

- Tham mưu, đề xuất các giải pháp đối với chính quyền địa phương trong việc huy động các nguồn lực để mở rộng diện tích đất của nhà trường đảm bảo đủ các điều kiện nâng cấp độ đạt chuẩn quốc gia lên Mức độ 2. Lộ trình thực hiện từ năm 2020 đến 2025.

- Hàng năm tổ chức vận động, tài trợ từ các mạnh thường quân, các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn, vận động đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh theo Thông tư 16/2018/TT-BGD&ĐT để xây dựng, sửa chữa và mua sắm đủ các thiết bị dạy học theo yêu cầu đặt ra.

4. Nhóm phát triển nguồn lực tài chính

          4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính:

- Hàng năm, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, bố trí chi trả đủ cho con người phần chi thường xuyên và chi không thường xuyên được bố trí sử dụng hợp lý, tăng cường cho chi phí chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động dạy học, tiết kiệm chi để bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học.

- Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí tu sửa bổ sung cơ sở vật chất cho các lớp học, hỗ trợ các hoạt động phong trao nhân các chủ điểm trong năm, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh khó khăn…

- Huy động từ các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế xã hội động viên khen thưởng giáo viên, học sinh, động viên phong trào giáo dục.

          4.2. Giải pháp thực hiện

          Bên cạnh nguồn lực tài chính do nhà nước cấp để chi cho các hoạt động chuyên môn, sửa chữa nhỏ thì cần huy động thêm nguồn tài chính để chi cho các hoạt động khen thưởng, hỗ trợ cũng như mua sắm, trang bị các thiết bị dạy học. Do đó ngay từ đầu năm học phải xác định những việc cần phải thực hiện, số tiền là bao nhiêu để xây dựng kế hoạch vận động, tài trợ. Làm tờ trình xin chủ trương từ Phòng Giáo dục, thông qua cuộc họp đầu năm học để vận động phụ huynh học sinh đóng góp tự nguyện, bên cạnh đó phải huy động tài trợ thêm từ các cựu học sinh thành đạt trước đây góp phần phát triển cơ sở vật chất nhà trường.

            5. Phát triển và quảng bá thương hiệu

- Khẩu hiệu : THCS Quách Văn Phẩm là niềm tự hào của các thế hệ học sinh.

          - Phương châm hành động: Chất lượng và hiệu quả giáo dục là danh dự của nhà trường

- Xây dựng website có bản quyền, đưa các hình ảnh, bài viết về các hoạt động của nhà trường lên website để phổ biến rộng rãi đến đồng nghiệp và xã hội. Có Logo và biểu tượng văn hoá tinh thần của nhà trường.

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Đẩy mạnh tuyên truyền,  xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

          * Giai đoạn 2020-2021:

          - Thành lập hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá theo từng năm học, xác định rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí chưa đạt, đề ra lộ trình thực hiện.

          - Đầu tư, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin để giáo viên có đủ điều kiện nâng cao chất lượng dạy và học.

          - Tham mưu lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương huy động nguồn lực để mở rộng diện tích đất sử dụng đảm bảo đủ tỷ lệ theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia Cấp độ 2.

          * Giai đoạn 2021-2022:

          - Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, nâng tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi lên 10% để đủ điều kiện đạt Mức độ 3.

- Xây dựng kế hoạch nâng cấp thư viện đạt tiên tiến

- Tiếp tục tham mưu lãnh đạo ngành, chính quyền địa phương huy động nguồn lực để mở rộng diện tích đất sử dụng đảm bảo đủ tỷ lệ theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia Cấp dộ 2

          *  Giai đoạn 2022-2023:

          Tiếp tục xây dựng kế hoạch nâng cấp thư viện đạt tiên tiến. Tham mưu lãnh đạo ngành, vận động, huy động kinh phí để mua sắm, bổ sung các loại sách, báo, tài liệu tham khảo để đủ điều kiện đạt thư viện tiên tiến.

          Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học, tăng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng CNTT đối với tất cả giáo viên.

* Giai đoạn 2023-2024:

Hoàn thành các điều kiện để thư viện nhà trường đạt thư viện tiên tiến.

Huy động các nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất để đủ điều kiện đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.

Có đủ diện tích đất theo tỷ lệ học sinh/mét vuông đối với trường đạt chuẩn quốc gia Cấp dộ 2.

* Giai đoạn 2024-2025:

          Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 3, đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày  22 tháng 8 năm 2018 của BGD&ĐT.

          1.3. Phân công trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

* Hiệu trưởng: 

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Hội đồng tự đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

* Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

* Tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

* Giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

* Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

* Ban đại diện cha mẹ học sinh:

Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em.

VI. KIẾN NGHỊ

1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và  quan tâm tạo điều kiện cho trường trong quá trình thực hiện nội dung, phù hợp với chiến lược phát triển.

- Tăng cường hỗ trợ về nhân lực, vật lực, các nguồn lực tài chính và CSVC để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược đề ra. Đặc biệt là hỗ trợ các điều kiện để nâng chuẩn trường chuẩn quốc gia.

         

2. Đối với chính quyền địa phương

Tiếp tục quan tâm đầu tư, hỗ trợ, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, có chính sách hỗ trợ giáo dục, tăng cường các cơ chế chính sách thu hút các nguồn lực đầu tư từ phía nhân dân, phụ huynh để thực hiện kế hoạch chiến lược.

 

Nơi nhận:

       - PGD-ĐT Đầm Dơi: (để phê duyệt)

       - ĐU- HĐND-UBND xã ( để b/c)

       - Các tổ CM ( để chỉ đạo)

       - Lưu VP

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Văn Hải